Công ty bán vòng cao su đỏ, gioăng silicon chịu nhiệt Nghệ An
PROD-611
Cao su EPDM, NBR · 40-65A · Theo yêu cầu
Liên hệ
Mã: PROD-609
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Độ cứng Shore | 40-65A |
| Kích thước | Theo yêu cầu |
| Giá | Liên hệ |
| Tình trạng | Còn hàng |
Vòng đệm cao su NBR chịu dầu Bình Phước là dòng sản phẩm cao su kỹ thuật được sử dụng tại các vị trí cần tạo lớp đệm, làm kín và hạn chế tác động của dầu, mỡ hoặc một số chất lỏng kỹ thuật. Nhờ đặc tính phù hợp với môi trường có dầu, NBR thường được cân nhắc cho máy móc, thiết bị cơ khí, hệ thống thủy lực, phụ tùng công nghiệp và các cụm liên kết có yêu cầu làm kín.
VTK Rubber nhận cung cấp vòng đệm cao su NBR chịu dầu theo kích thước, mẫu thực tế hoặc bản vẽ, phục vụ khách hàng tại Bình Phước và các khu vực lân cận. Sản phẩm có thể được gia công theo đường kính trong, đường kính ngoài, độ dày, độ cứng và yêu cầu kỹ thuật của từng thiết bị.
Vòng đệm cao su NBR là chi tiết dạng vòng được sản xuất từ cao su nitrile rubber, thường được sử dụng để tạo lớp đệm hoặc hỗ trợ làm kín giữa hai bề mặt.
Điểm đáng chú ý của NBR là khả năng phù hợp với nhiều môi trường có dầu và hydrocarbon hơn so với một số loại cao su thông dụng. Tuy nhiên, khả năng chịu dầu thực tế còn phụ thuộc vào loại dầu, nhiệt độ, thời gian tiếp xúc và cấp vật liệu.
Vòng đệm NBR có thể được sử dụng cho:
Máy móc công nghiệp.
Thiết bị cơ khí.
Hệ thống thủy lực.
Cụm bơm và van.
Động cơ.
Hộp số.
Thiết bị có sử dụng dầu bôi trơn.
Mối ghép cần tạo lớp đệm đàn hồi.
VTK có nhóm cao su chịu dầu hóa chất NBR, Viton để phục vụ các ứng dụng cần lựa chọn vật liệu theo môi trường.
cao su chịu dầu hóa chất NBR, Viton
Bình Phước là khu vực có hoạt động sản xuất, chế biến nông sản và công nghiệp liên quan đến cao su; các danh mục doanh nghiệp địa phương cũng ghi nhận nhiều nhóm sản phẩm cao su kỹ thuật, gioăng và đệm cao su.
Trong các nhà máy và xưởng cơ khí, vòng đệm NBR có thể được sử dụng trong nhiều vị trí.
Vòng đệm giúp tạo lớp tiếp xúc đàn hồi tại các mối ghép, chân liên kết hoặc cụm chi tiết có yêu cầu đệm.
Trong hệ thống thủy lực, dầu và áp suất là hai yếu tố cần đặc biệt quan tâm. Vòng đệm phải được lựa chọn dựa trên môi trường dầu, áp suất và thiết kế rãnh.
Các cụm máy có sử dụng dầu bôi trơn có thể cần vòng đệm cao su phù hợp để hỗ trợ làm kín hoặc tạo lớp đệm.
NBR có thể được cân nhắc tại những vị trí có tiếp xúc với dầu bôi trơn và cần vật liệu đàn hồi.
Các máy móc trong dây chuyền chế biến, cơ khí hoặc sản xuất có thể sử dụng nhiều dạng vòng đệm cao su khác nhau tùy thiết kế.
Đây là vấn đề quan trọng khi đặt vòng đệm cao su.
NBR thường được cân nhắc khi:
Có dầu hoặc mỡ.
Có một số loại nhiên liệu hoặc chất lỏng gốc hydrocarbon.
Cần vòng đệm cho hệ thống cơ khí có dầu bôi trơn.
Cần gia công chi tiết làm kín bằng cao su chịu dầu.
EPDM thường được cân nhắc nhiều hơn trong các ứng dụng cần khả năng phù hợp với nước, thời tiết và môi trường ngoài trời.
Có thể tham khảo thêm:
cao su EPDM chịu thời tiết, chống lão hóa
Silicone thường được lựa chọn trong một số ứng dụng cần đặc tính nhiệt phù hợp. Tuy nhiên, silicone không nên được mặc định là lựa chọn thay thế cho NBR trong mọi môi trường dầu.
Việc chọn vật liệu nên dựa trên môi trường thực tế thay vì chỉ dựa trên tên gọi “cao su chịu dầu”.
Để sản xuất đúng vòng đệm, doanh nghiệp nên cung cấp đầy đủ thông số.
Đây là kích thước của phần lỗ trung tâm. Kích thước này cần phù hợp với bu lông, trục hoặc chi tiết đi qua vòng.
Đường kính ngoài quyết định diện tích tiếp xúc của vòng đệm với bề mặt lắp.
Độ dày ảnh hưởng đến khoảng cách giữa hai bề mặt và mức độ biến dạng khi siết.
Độ cứng cao su ảnh hưởng đến khả năng chịu nén và biến dạng của vòng đệm.
Đối với linh kiện OEM hoặc cụm máy có yêu cầu lắp chính xác, dung sai cần được thống nhất ngay từ đầu.
Nên cung cấp:
Loại dầu.
Nhiệt độ dầu.
Thời gian tiếp xúc.
Áp suất nếu có.
Tần suất làm việc.
Những thông tin này giúp xác định loại NBR phù hợp hơn.
Phần lớn vòng đệm cao su có cấu tạo tương đối đơn giản, nhưng trong thực tế có thể xuất hiện nhiều dạng đặc biệt.
Ví dụ:
Vòng đệm phẳng.
Vòng có vai.
Vòng có gờ.
Vòng có nhiều bậc.
Vòng có rãnh.
Vòng theo biên dạng riêng.
Nếu chi tiết có biên dạng đặc biệt, khách hàng nên gửi mẫu hoặc bản vẽ thay vì chỉ cung cấp đường kính.
Đối với những sản phẩm cần cắt theo biên dạng, VTK có dịch vụ cắt bế gioăng đệm CNC chính xác.
Trong trường hợp không có bản vẽ, mẫu cũ là thông tin rất hữu ích.
Khách hàng tại Bình Phước có thể gửi một mẫu vòng đệm còn nguyên hình dạng để VTK đối chiếu:
Đường kính trong.
Đường kính ngoài.
Độ dày.
Độ cứng.
Bề mặt.
Màu sắc.
Hình dạng đặc biệt.
Vị trí lắp.
Nếu vòng đệm đã bị biến dạng do nén, nên gửi thêm kích thước của rãnh hoặc bản vẽ cụm lắp đặt nếu có.
Khách hàng cung cấp kích thước, mẫu hoặc bản vẽ.
Kỹ thuật cần biết vòng đệm tiếp xúc với dầu gì, nhiệt độ và điều kiện vận hành.
NBR được lựa chọn theo yêu cầu. Nếu môi trường đặc biệt, có thể cần cân nhắc vật liệu khác.
Các thông số được thống nhất trước khi sản xuất.
Tùy hình dạng, sản phẩm có thể được ép khuôn, cắt hoặc áp dụng phương pháp gia công phù hợp.
Kích thước và ngoại quan được kiểm tra theo yêu cầu trước khi giao.
Doanh nghiệp có nhu cầu nhiều loại chi tiết có thể tham khảo thêm dịch vụ gia công cao su kỹ thuật.
Tiêu chí | NBR | EPDM | Silicone |
|---|---|---|---|
Dầu/mỡ | Thường được cân nhắc | Không phải lựa chọn ưu tiên | Cần đánh giá |
Nước | Có thể sử dụng tùy ứng dụng | Phù hợp nhiều ứng dụng | Phù hợp nhiều ứng dụng |
Ngoài trời | Tùy môi trường | Thường phù hợp | Có thể phù hợp |
Nhiệt độ | Tùy cấp NBR | Tùy cấp EPDM | Thường được cân nhắc cho ứng dụng nhiệt |
Độ đàn hồi | Tốt | Tốt | Tốt |
Ứng dụng cơ khí | Phổ biến | Phổ biến | Tùy yêu cầu |
Đây là bảng định hướng vật liệu, không thay thế việc kiểm tra tương thích với môi trường cụ thể.
Có thể, nếu vật liệu và thiết kế phù hợp với điều kiện vận hành.
Đối với máy móc trong nhà xưởng, cần quan tâm đồng thời đến dầu, nhiệt độ, áp suất, lực siết và tần suất vận hành.
Nếu vòng đệm chỉ có nhiệm vụ tạo khoảng cách hoặc giảm rung, cần đánh giá thêm tải trọng và độ cứng. Trong trường hợp cần giải pháp giảm chấn, có thể tham khảo nhóm đệm chân đế chống rung giảm chấn.
Giá vòng đệm NBR phụ thuộc vào nhiều yếu tố thay vì chỉ dựa trên kích thước.
Các yếu tố chính gồm:
Đường kính trong.
Đường kính ngoài.
Độ dày.
Độ cứng.
Loại NBR.
Dung sai.
Hình dạng.
Số lượng.
Phương pháp gia công.
Khuôn cần sử dụng.
Yêu cầu kiểm tra.
Quy cách đóng gói.
Với đơn hàng số lượng lớn, doanh nghiệp nên gửi bản vẽ hoặc mẫu thực tế + số lượng dự kiến để có cơ sở báo giá chính xác hơn.
Đối với sản phẩm OEM, chỉ một sai lệch nhỏ về đường kính hoặc độ dày cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng lắp đặt.
Đặt theo mẫu hoặc bản vẽ giúp xác định rõ:
Hình dạng.
Kích thước.
Vị trí rãnh.
Độ dày.
Dung sai.
Vật liệu.
Độ cứng.
Đây là cách phù hợp khi doanh nghiệp cần thay thế phụ tùng cũ nhưng không còn mã sản phẩm.
Nếu doanh nghiệp đang tìm công ty bán vòng đệm cao su NBR chịu dầu Bình Phước, VTK Rubber có thể hỗ trợ vòng đệm cao su, gioăng NBR và các chi tiết cao su kỹ thuật theo kích thước.
Khách hàng nên gửi:
Mẫu vòng đệm hoặc bản vẽ + đường kính trong/ngoài + độ dày + môi trường dầu + nhiệt độ làm việc + số lượng.
Từ những thông tin này, VTK có thể tư vấn vật liệu và phương án gia công phù hợp hơn với ứng dụng thực tế.
VTK cung cấp các sản phẩm cao su kỹ thuật cho khách hàng doanh nghiệp trên toàn quốc. Nhu cầu về gioăng, cao su giảm chấn và sản phẩm cao su kỹ thuật cũng là những nhóm sản phẩm phổ biến trong thị trường cao su công nghiệp.
Hotline: 0977 885 219 | 070 8646 218
Email: congtyvtk@vtkrubber.com
Sản phẩm: Vòng đệm NBR, gioăng cao su chịu dầu, cao su kỹ thuật
Gia công: Theo mẫu, kích thước hoặc bản vẽ
Khu vực cung cấp: Bình Phước và toàn quốc
NBR thường được lựa chọn cho các ứng dụng mà vòng đệm có khả năng tiếp xúc với dầu, mỡ hoặc một số chất lỏng gốc hydrocarbon.
Đây là một trong những lý do NBR được sử dụng trong các chi tiết làm kín và đệm kỹ thuật của máy móc.
Tuy nhiên, không nên hiểu rằng mọi loại NBR đều chịu được mọi loại dầu. Khi đặt hàng, doanh nghiệp nên cung cấp thông tin về loại dầu hoặc chất lỏng tiếp xúc để lựa chọn vật liệu phù hợp.
Vòng đệm cao su có khả năng biến dạng đàn hồi dưới lực ép. Khi được thiết kế đúng kích thước, vòng đệm có thể tạo vùng tiếp xúc giữa các bề mặt và hỗ trợ giảm khe hở.
Khả năng làm kín hoặc đệm thực tế phụ thuộc vào:
Độ cứng cao su.
Độ dày vòng đệm.
Kích thước rãnh.
Mức độ nén.
Độ phẳng bề mặt.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Điều kiện lắp đặt.
Không phải tất cả thiết bị đều sử dụng vòng đệm có kích thước tiêu chuẩn. Với chi tiết OEM hoặc phụ tùng thay thế, khách hàng có thể yêu cầu gia công theo:
Đường kính trong.
Đường kính ngoài.
Độ dày.
Hình dạng đặc biệt.
Độ cứng.
Dung sai.
Mẫu cũ.
Bản vẽ kỹ thuật.
VTK có thể hỗ trợ các nhu cầu gia công kỹ thuật theo mẫu và bản vẽ.
PROD-611
Cao su EPDM, NBR · 40-65A · Theo yêu cầu
Liên hệ
PROD-610
Cao su EPDM · 40-85A · Theo yêu cầu
Liên hệ
VTKRCS13040
Cao su EPDM
PROD-612
NBR